Dược Thái Minh

Tư vấn ngay: 1800 1032 (Miễn cước)

0

Giỏ hàng

Giỏ hàng của bạn đang trống

Cây Bạch Tật Lê: Vị thuốc giúp cường dương, cải thiện sức khỏe

Thẩm định bởi:

Dược sĩ Nguyễn Hải Anh

Chuyên khoa: Dược lâm sàng, dược lý, dược liệu, dược bào chế

Cây Bạch Tật Lê là cây thuốc quý với nhiều tác dụng hữu ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, việc sử dụng Bạch Tật Lê cần được thực hiện dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia y tế để tránh những tác dụng phụ không mong muốn.

Khám phá cây Bạch Tật Lê có tác dụng gì?

Khám phá cây Bạch Tật Lê có tác dụng gì?

Bạch Tật Lê là cây gì?

Cây Bạch Tật Lê hay còn gọi Tật Lê, Quỷ Kiến Sầu Nhỏ, Gai Ma Vương, có tên khoa học là Tribulus terrestris, là một loài thực vật có hoa thuộc họ Tật lê (Zygophyllaceae). Loài cây này có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, bao gồm Nam Âu, Nam Á, châu Phi và Úc.

Bạch Tật Lê là một loại cây thân thảo, mọc bò lan dưới mặt đất, dài từ 10-50cm. Thân cây mảnh mai, có lông tơ bao phủ. Lá kép lông chim, mọc đối, mỗi lá gồm từ 5-8 cặp lá chét nhỏ hình bầu dục.

Hoa Tật Lê nhỏ, màu vàng, mọc đơn độc ở các nách lá, có đường kính khoảng 4-10mm với 5 cánh hoa tách rời.

Quả của Bạch Tật Lê có dạng nang, hình cầu dẹt, đường kính khoảng 1cm. Quả có các gai nhọn và cứng, thường tách ra thành 5 phần khi chín. Mỗi phần của quả chứa 1-2 hạt nhỏ.

Hình ảnh cây Bạch Tật Lê

Hình ảnh cây Bạch Tật Lê

Cây Bạch Tật Lê thích nghi tốt với các điều kiện khắc nghiệt và đất nghèo dinh dưỡng. Cây thường mọc hoang dã ở những vùng đất cát, ven đường, bãi cỏ và các khu vực trống trải. Hiện nay, cây đã được lan rộng và trở thành loài cây phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam.

Bộ phận thường dùng làm thuốc của Bạch Tật Lê là quả chín phơi hoặc sấy khô. Theo Đông Y, Tật Lê có vị cay, đắng, tính âm hoặc bình.

Thành phần hóa học trong quả của Bạch Tật Lê chứa 0.001% alkaloid, 3.5% chất béo, một chút tinh dầu và rất nhiều nitrat, phylloerythrun, tanin, flavonoit, saponin.

Bạch Tật Lê có tác dụng gì?

Từ lâu, Tật Lê đã được sử dụng trong Đông y như một vị thuốc quý với nhiều tác dụng cho sức khỏe, nhưng không phải ai cũng biết chính xác Bạch Tật Lê có tác dụng gì. Dưới đây là một số tác dụng của cây Bạch Tật Lê:

Tăng cường sinh lý

Bạch Tật Lê có tác dụng tăng cường sinh lực, cải thiện chức năng sinh lý ở cả nam và nữ giới.

Nhiều nghiên cứu cho thấy Tật Lê có thể gia tăng mức diosgenin, tăng hàm lượng testosterone trong máu. Từ đó giúp hỗ trợ điều trị các vấn đề liên quan đến rối loạn cương dương và giảm ham muốn tình dục hiệu quả.

>> Xem thêm:

Giảm đau

Sử dụng cao Bạch Tật Lê với cồn 50 độ giúp giảm đau hiệu quả trong các trường hợp đau nhức xương khớp, đau lưng, đau bụng kinh. Một số nghiên cứu cũng cho thấy Bạch Tật Lê có thể giúp giảm đau do chấn thương hoặc sau phẫu thuật.

Bạch Tật Lê giúp giảm đau xương khớp nhanh chóng

Bạch Tật Lê giúp giảm đau xương khớp nhanh chóng

Giảm lipid máu

Các hợp chất trong Bạch Tật Lê giúp giảm cholesterol xấu (LDL), tăng cholesterol tốt (HDL) nhờ cơ chế giảm sinh tổng hợp cholesterol ở gan và tăng thải trừ acid mật trong phân. Điều này giúp ngăn ngừa các bệnh tim mạch và cải thiện tuần hoàn máu.

Ngoài ra, Bạch Tật Lê còn có tác dụng làm tăng cường sức co bóp của tim, giúp tim hoạt động hiệu quả hơn.

Hỗ trợ chữa sỏi bàng quang, sỏi thận

Cây Bạch tật lê có tác dụng lợi tiểu, giúp đào thải độc tố và cặn bã ra khỏi cơ thể, từ đó hỗ trợ điều trị và phòng ngừa sỏi bàng quang, sỏi thận.

Trị đái dầm ở trẻ

Theo Đông Y, nguyên nhân gây đái dầm ở trẻ là do thận thư, mà Bạch Tật Lê có tác dụng bổ thận, tráng dương, giúp tăng cường chức năng thận, từ đó hỗ trợ điều trị chứng đái dầm ở trẻ em hiệu quả.

Giảm căng thẳng, lo âu

Sử dụng Bạch Tật Lê có thể giúp giảm căng thẳng, lo âu và cải thiện tâm trạng tổng thể.

Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng Bạch Tật Lê có thể giúp cải thiện việc kiểm soát đường huyết và tăng cường chức năng insulin, hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường loại 2.

Mặt khác, Bạch Tật Lê cũng là một vị thuốc thường được dùng để chữa đau cổ họng, đau nhức mắt, chảy nước mắt, nhức đầu, sưng vú hay tắc sữa ở phụ nữ.

Bạch Tật Lê: Vị thuốc quý giúp cải thiện bệnh tiểu đường

Bạch Tật Lê: Vị thuốc quý giúp cải thiện bệnh tiểu đường

Cách sử dụng cây Bạch Tật Lê

Cách sử dụng của Bạch Tật Lê có thể khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng và hình thức chế phẩm. Dưới đây là một số cách phổ biến để sử dụng Bạch Tật Lê:

Dạng uống

Bạch Tật Lê ngâm rượu hoặc trà là phương pháp truyền thống được nhiều người sử dụng để cải thiện chức năng sinh lý, hỗ trợ tăng cường sức khỏe.

Cách pha trà Bạch Tật Lê:

  • Nguyên liệu: 5-10g quả Bạch Tật Lê khô.
  • Cách làm: Rửa sạch, đun sôi  Tật Lê với khoảng 300-500ml nước trong 15-20 phút, uống 1-2 lần mỗi ngày.

Cách làm Bạch Tật Lê ngâm rượu

  • Nguyên liệu: 500g Tật Lê khô, 5 lít rượu trắng (khoảng 40 độ), bình thủy tinh sạch có nắp kín.
  • Cách làm: Rửa sạch Bạch Tật Lê khô, để ráo nước rồi vào bình thủy tinh, đổ rượu trắng vào bình sao cho rượu ngập hết dược liệu. Đậy kín nắp bình, bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp khoảng 2-3 tháng. Mỗi ngày uống khoảng 20-30ml (1-2 chén nhỏ) trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.

Dạng bột

Bột Bạch Tật Lê có công dụng tăng cường sức khỏe sinh lý, cải thiện chức năng tim mạch và bổ sung dinh dưỡng.

  • Nguyên liệu: Bạch Tật Lê khô được xay thành bột mịn.
  • Cách làm: Pha 1-2 thìa cà phê bột Bạch Tật Lê vào nước ấm, nước trái cây hoặc sữa chua, uống 1-2 lần mỗi ngày.

Dùng làm thức ăn

Để tăng cường dinh dưỡng và hỗ trợ sức khỏe toàn diện, bạn có thể sử dụng Bạch Tật Lê như một nguyên liệu trong bữa ăn hàng ngày. 

Cách làm rất đơn giản, bạn có thể thêm Bạch Tật Lê khô vào các món ăn như súp, sinh tố, hoặc thức uống protein. Hoặc, bạn cũng có thể dùng bột Bạch Tật Lê để ướp gia vị cho các món nướng hoặc hầm.

Cách sử dụng Bạch Tật Lê

Cách sử dụng Bạch Tật Lê

Một số bài thuốc chữa bệnh từ Bạch Tật Lê

Để phát huy công dụng của cây Bạch Tật Lê, bạn có thể sử dụng dưới dạng thuốc sắc nhằm bổ can thận, tăng cường chức năng sinh lý nam giới, trị sỏi thận, sỏi bàng quang và nhiều lợi ích khác.

Một số bài thuốc nam ứng dụng Bạch Tật Lê để điều trị bệnh, bao gồm:

  • Chữa đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều: Sắc 12g Bạch tật lê, 12g Đương quy với khoảng nước 400ml, sắc còn 200ml, chia 2 lần uống trong ngày và uống liên tục 1 tháng.
  • Chữa đau, nhức mỏi mắt, chảy nước mắt, thị lực giảm: Giã nát 10g Bạch tật lê, 10g hoa Kim cúc, 20g Thảo quyết minh đã sao vàng, sau đó sắc với 400ml nước sắc còn 100ml, chia làm 2 lần uống trong ngày.
  • Chữa viêm họng đỏ, viêm sưng lợi, viêm chân răng có mủ: Dùng 20g bột quả Bạch tật lê nấu với 3 lần nước, chắt hết nước của 3 lần để cô thành cao, trộn với ít mật ong rồi bôi lên vết thương nhiều lần trong ngày.
  • Chữa liệt dương, thận hư tiết, di tinh, hoạt tinh, xuất tinh sớm: Sắc Bạch tật lê 16g, Kỷ tử, củ Súng, hạt Sen, liên tu, Thỏ ty tử, quả Ngấy hương, Ba kích bỏ lõi, quả Kim anh (bỏ ruột), mỗi vị 12g, chia làm hai lần uống trong ngày.
  • Chữa đái dầm ở trẻ: Sắc Bạch tật lê 8g, Hoàng kỳ 12g. Đương quy, Bạch thược, Sơn thù, Bạch linh, Ích mẫu, Ích trí nhân, Thăng ma, Tang phiêu tiêu, mỗi vị 8g, chia làm hai lần uống trong ngày.
  • Giảm di chứng tai biến mạch máu não: Sắc Bạch tật lê 12g, 16g Câu đằng, 16g Hy thiêm, 12g Thiên ma, 12g Bạch cương tàm, 12g Ngô đồng, 10g Địa long, Nam tinh 8g, chia làm hai lần uống trong ngày.
  • Chữa ngứa ngoài da: Sắc 8g Bạch tật lê, 12g Thổ phục linh, 8g Kinh giới, Ké đầu ngựa 8g, Ý dĩ 6g, chia làm hai lần uống trong ngày.

Các bài thuốc quý từ Bạch Tật Lê

Các bài thuốc quý từ Bạch Tật Lê

Lưu ý khi sử dụng Bạch Tật Lê

Dù Bạch Tật Lê thường lành tính, ít gây tác dụng phụ (như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy), nhưng người dùng vẫn cần chú ý một số điều sau để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho bản thân:

  • Lựa chọn Bạch Tật Lê từ các nguồn cung cấp uy tín để đảm bảo chất lượng và an toàn. 
  • Không nên sử dụng Bạch Tật Lê liên tục trong thời gian dài mà không có sự giám sát y tế. 
  • Nên có khoảng nghỉ giữa các đợt sử dụng Tật Lê để tránh tình trạng lạm dụng thuốc.
  • Liều lượng sử dụng Bạch Tật Lê với người lớn là 12-16g, dạng thuốc sắc.
  • Phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ em, người bệnh gan, thận hoặc các bệnh mãn tính không nên sử dụng Bạch Tật Lê.

Ngoài ra, cây Bạch Tật Lê có thể tương tác với một số loại thuốc như thuốc hạ đường huyết, thuốc chống đông máu và các thuốc điều trị bệnh tim mạch. Do đó, hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác!

Cập nhật lúc: 2024/06/22

Thông tin trên website duocthaiminh.vn chỉ mang tính chất tra cứu, tham khảo. Quý khách vui lòng không tự ý áp dụng mà không có chỉ định của bác sĩ. Dược phẩm Thái Minh sẽ không chịu trách nhiệm cho những trường hợp tự ý sử dụng thông tin này.