Dược Thái Minh

Tư vấn ngay: 1800 1032 (Miễn cước)

0

Giỏ hàng

Giỏ hàng của bạn đang trống

Cây dâu tằm: Công dụng & 17+ bài thuốc chữa bệnh

Dâu tằm, loại cây được biết đến từ rất lâu để lấy lá nuôi tằm, đồng thời còn là vị thuốc có nhiều tác dụng chữa bệnh như an thần, thanh nhiệt, giảm đau trong viêm xương khớp, giúp mạnh gân cốt, hạ huyết áp, tiêu viêm, lợi tiểu…

Cây dâu tằm ăn có tác dụng gì

Cây dâu tằm ăn có tác dụng gì? 

Tìm hiểu chung về cây dâu tằm

Tên gọi, danh pháp

  • Tên tiếng Việt: Dâu tằm
  • Tên gọi khác: Dâu ta, dâu tàu, dâu cang, tang, mạy mọn, mạy bơ, co mọn, nằm phong, tầm tang.
  • Tên khoa học: Morus alba L. thuộc họ Dâu tằm (Moraceae).

Đặc điểm tự nhiên

  • Là cây thân gỗ, có thể cao tới 15m, cành mềm, lúc non có lông, sau nhẵn có màu xám trắng.
  • Lá mọc so le, có hình bầu dục, hình trứng, hình tim, có mũi nhọn ở đầu, phiến mỏng, mềm, mép có răng cưa, chia thành 3 - 5 thùy hơi nhọn, 3 gân ở gốc, 2 mặt màu lục sáng, cuống dài, mảnh và hơi có lông, có lá kèm.
  • Hóa đơn tính, không có cánh hoa, cụm hoa đực có hình đuôi sóc dài từ 1.5 - 2cm, có 4 đài, hơi có lông, nhị 4, chỉ nhị mảnh, bao phấn gần hình cầu, cụm hoa cái là bông ngắn hình trứng, gần hình cầu dài 1cm, hoa có 4 lá đài, bầu có 1 noãn.
  • Quả phức gồm nhiều quả bế bao bọc trong các lá đài mọng nước, khi chín có màu đỏ hoặc màu hồng sau đen.
  • Mùa hoa quả từ tháng 5 đến tháng 7.

Hình ảnh cây dâu tằm

Hình ảnh cây dâu tằm

Phân bố, thu hái, chế biến

Phân bố: Dâu tằm có nguồn gốc từ Trung Quốc, sau đó được trồng rộng rãi ở các nước Châu Á. Dâu tằm ưa sáng, ưa ẩm, thường được trồng rộng rãi ở bãi sông, nơi đồng cao, đất bằng cao nguyên. Tại Việt Nam, dâu tằm đã được trồng từ lâu đời để lấy lá nuôi tằm, còn nhiều bộ phận khác dùng để thu hái làm thuốc.

Thu hái, chế biến:

  • Lá dâu: Có thể thu hái nhiều lứa, tùy vào độ tuổi của cây, dùng lá bánh tẻ, ngắt lá từ dưới lên, để lại những lá chưa hoàn toàn sinh trưởng hết phía đầu cành. Sau khi hái, loại bỏ lá úa, tạp chất rồi sấy nhẹ hoặc phơi.
  • Cành dâu: Thu hái quanh năm, chọn những cành non có đường kính từ 0.5 – 1.5cm; bỏ hết lá, chặt ngắn khoảng 1cm, thái mỏng rồi phơi khô. Trước khi sử dụng có thể sao vàng hoặc tẩm rượu sao.
  • Quả dâu: Thu hái khi quả chín, dài khoảng 2cm, đường kính 1cm.
  • Vỏ rễ: Chọn rễ ngầm dưới đất, rửa sạch rồi cạo bỏ hết lớp vỏ ngoài màu vàng nâu, lấy phần trong màu trắng ngà rồi chặt thành từng đoạn dài từ 20 - 50cm, rửa sạch phơi hoặc sấy khô. Dùng sống hoặc có thể tẩm mật sao vàng.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng của dâu tằm bao gồm:

  • Lá dâu hay còn gọi là Tang diệp: Folium Mori
  • Vỏ rễ dâu hay còn gọi là Tang bạch bì: Cortex Mori.
  • Cành dâu hay còn gọi là Tang chi: Ramulus Mori.
  • Quả dâu hay còn gọi là Tang Thầm: Fructus Mori.

Thành phần hoá học của cây dâu tằm

Cây dâu tằm là một loại cây có giá trị dinh dưỡng cao và có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe.

Cây dâu tằm có chứa nhiều hoạt chất tốt cho sức khỏe

Cây dâu tằm có chứa nhiều hoạt chất tốt cho sức khỏe

  • Lá dâu tằm: có chứa ít tinh dầu, protein, flavonoid, carbohydrat, các dẫn chất coumarin (scopoletin,  umbelliferon, scopolin), sterol (β-ecdysteron, inokosterol), vitamin (Vitamin C, B, D, caroten), cùng nhiều thành phần khác (morocetin, , a-, b- hexenal, trigonellin, chất cao su, tanin,…).
  • Cành dâu: Chứa các flavonoid như dihydromorin, morin, dihydrokaempferol, mulberin, mulberronchromen, cyclomulberrin, cyclomulberrochromen. Bên cạnh đó, nó còn chứa maclurin, tetrahydroxybenzophenon.
  • Vỏ rễ dâu: Chứa các flavonoid bao gồm mulberronchromen, mulberin, cyclomulberrin, cyclomulberrochromen… Bên cạnh đó, vỏ rễ còn chứa các acid hữu cơ, pectin, tanin,...
  • Quả dâu chứa đường fructose, glucose, acid malic và acid succinic, protein, tanin, vitamin C, caroten.

Cây dâu tằm có tác dụng gì?

Theo y học cổ truyền

Theo Đông y:

Tất cả các bộ phận của cây dâu tằm đều có tác dụng chữa bệnh

Tất cả các bộ phận của cây dâu tằm đều có tác dụng chữa bệnh

  • Lá Dâu (Tang diệp) có vị đắng, ngọt, tính hàn, vào hai kinh can và phế có tác dụng tán phong, thanh nhiệt, lương huyết, sáng mắt.
  • Rễ cây dâu tằm có tác dụng gì? – Vỏ rễ Dâu (Tang bạch bì) có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, vào kinh phế, có tác dụng thanh phế nhiệt, lợi thủng, giảm ho, trừ đờm, hạ suyễn, tiêu sưng.
  • Thân cây dâu tằm có tác dụng gì? – Cành Dâu (Tang chi) có vị đắng nhạt, tính bình, vào kinh can có tác dụng trừ phong thấp, lợi các khớp, thông kinh lạc, tiêu viêm, hạ nhiệt, giảm đau.
  • Quả Dâu (Tang thầm) có vị ngọt, chua, tính mát, vào kinh can và thận, có tác dụng dưỡng huyết, bổ gan thận, trừ phong, dùng chữa bệnh tiêu khát, loa lịch, mắt có màng, ù tai, huyết hư, tiện bí.

Theo y học hiện đại

  • Ức chế vi khuẩn

Cây dâu tằm trị bệnh gì? – Cao nước, cao kiềm của lá và thân cây dâu tằm có tác dụng ức chế vi khuẩn gram dương, các men. Cao chiết với methanol của dâu tằm ức chế sự phát triển của các chủng vi khuẩn Staphylococccus aureus, Klebsiella pneumonia, Mycobacterium phlei, Candida albicans.

Hàm lượng vitamin C trong dâu tằm giúp cải thiện hệ thống miễn dịch

Hàm lượng vitamin C trong dâu tằm giúp cải thiện hệ thống miễn dịch

  • Hạ huyết áp, an thần

Vỏ rễ dâu có tác dụng như hoạt chất acetylcholin bao gồm giãn mạch ngoại biên, hạ huyết áp, ức chế tim ếch cô lập, co nội tạng mạch,... Những hoạt chất tinh khiết như moracenin A, B, D phân lập có tác dụng chống tăng huyết áp trên thỏ.

Lá và vỏ rễ của dâu tằm có tác dụng hạ huyết áp, và tác dụng này bị đối kháng bởi hoạt chất atropin. Ngoài ra, nó còn có tác dụng giãn mạch và an thần nhẹ. 

  • Hạ đường huyết

Cao chiết với methanol, nước từ vỏ rễ dâu có thể làm giảm mức đường huyết ở chuột nhắt. Chất moran A được phân đoạn từ cao chiết thể hiện tác dụng hạ đường huyết rõ rệt ở chuột nhắt bình thường, và chuột nhắt đã được gây tăng đường huyết với aloxan.

Bài thuốc kinh nghiệm chữa bệnh từ cây dâu tằm

Chữa khóe mắt bị mộng thịt che

  • Dược liệu: Lá dâu tằm, cỏ mực tỷ lệ bằng nhau.
  • Cho dược liệu vào nồi đất, đổ nước vào đun rồi cho vào một ít bột vôi để lâu năm, bịt miệng nấu thêm cho đến khi sôi. Dùng nồi nước trên xông 2 - 3 lần.

Chữa chứng cứng sần không mủ

Vỏ rễ dâu tằm phơi trong bóng râm, tán nhỏ, nấu thành cao rồi hòa với nước và bôi. 

Chữa đau họng, ho khan, bạch hầu

Dâu tằm - Vị thuốc được sử dụng phổ biến trong các bài thuốc chữa ho

Dâu tằm - Vị thuốc được sử dụng phổ biến trong các bài thuốc chữa ho

Bài thuốc 1: Dùng cho trẻ bị ho khan, đau họng, bạch hầu

  • Dược liệu: 20g lá dâu tằm, 10g tầm vôi, 5g bạc hà
  • Đem tất cả các dược liệu trên sắc uống.

Bài thuốc 2: Dùng để chữa ho lâu năm

  • Dược liệu: Vỏ rễ chanh 10g, vỏ rễ dâu tằm 10g
  • Đem dược liệu trên sắc uống trong ngày.

Bài thuốc 3: Dùng chữa ho, viêm họng

  • Dược liệu: Vỏ trắng rễ dâu tằm, mạch môn, bách bộ mỗi loại 10g; xạ can, cam thảo dây, vỏ quýt mỗi loại 5g.
  • Làm thành dạng thuốc phiến, mỗi phiến 3g, ngày ngâm 4 - 5 lần, mỗi lần dùng 1 phiến. Hoặc dùng dạng cao lỏng, mỗi lần dùng 1 thìa cafe. 

Bài thuốc 4: Dùng để chữa sốt, sưng phổi, trẻ ho gà, đờm suyễn

  • Dược liệu: Vỏ rễ dâu tằm, mạch mao, ngưu tất mỗi loại 10g, xuyên tâm liên 5g.
  • Đem tất cả các dược liệu trên sắc uống.

Bài thuốc 5: Dùng để chữa phong nhiệt, sốt, ho nhiều, đờm vàng

  • Dược liệu: Lá dâu tằm, kim ngân mỗi loại 12g; bạch hà, hoa cúc, lá ngải cứu mỗi loại 10g; xạ can 8g.
  • Đem tất cả các dược liệu trên sắc uống, ngày 1 thang trong 5 ngày liền. 

Bài thuốc 6: Dùng cho viêm phế quản mãn tính

  • Dược liệu: Vỏ rễ dâu tằm, rau má, mạch môn mỗi loại 16g; bách bộ 10g, trần bì, bán hạ chế mỗi loại 6g.
  • Đem dược liệu trên sắc uống ngày 1 thang, uống trong thời gian dài. 

Bài thuốc 7: Chữa ho ra máu

  • Dược liệu: Vỏ rễ dâu tằm, cúc hoa, thiên môn, cỏ nhọ nồi, mạch môn, quả dành dành, sinh địa, trắc bách diệp mỗi loại 12g.
  • Đem dược liệu trên sắc uống, ngày 1 thang. 

Bài thuốc 8: Chữa ho gà

  • Dược liệu: Vỏ rễ dâu tằm, mạch môn mỗi loại 12g; rau sam, bách bộ, húng chanh mỗi loại 10g.
  • Sắc các dược liệu trên uống ngày 1 thang, uống liên tục từ 15 - 30 ngày. Hoặc chế thành siro, ngày uống 3 lần mỗi lần 1 thìa canh, trẻ em giảm liều ½.

Chữa phong thấp, viêm đa khớp, đau thần kinh tọa

Bài thuốc chữa bệnh từ dâu tằm chữa thấp khớp

Bài thuốc chữa bệnh từ dâu tằm chữa thấp khớp

Bài thuốc 1: Chữa tay chân co quắp, đau nhức, phong thấp

  • Dược liệu: Cành dâu tằm sao 20g, huyết dụ 12g
  • Đem dược liệu trên sắc uống.

Bài thuốc 2: Dành cho người bị viêm đa khớp mạn tính dạng thấp

  • Dược liệu: Cành dâu tằm, mã đề sao, thổ phục linh, ngưu tất, đỗ đen sao, ý dĩ, mỗi loại 16g; rễ lá lốt 12g.
  • Đem tất cả các dược liệu trên sắc uống ngày 1 thang. 

Bài thuốc 3: Dùng để chữa đau dây thần kinh tọa

  • Dược liệu: Cành dâu tằm, thiên niên kiện, thổ phục linh, ngưu tất, sinh địa mỗi loại 12g, đỗ đen sao, lá lốt và cà gai leo mỗi loại 10g.
  • Đem tất cả các dược liệu trên sắc uống ngày 1 thang, kiên trì sử dụng.

Chữa rụng tóc

  • Lấy vỏ rễ dâu tằm giã dập rồi ngâm nước, đun sôi nửa giờ, lọc để nguội rồi gội đầu. 

Phòng sốt xuất huyết

  • Dược liệu: Lá khế, lá dâu tằm, mã đề, sắn dây, sinh địa, lá tre mỗi loại 12g.
  • Đem tất cả các dược liệu trên, đem sắc uống ngày 1 thang, uống hằng ngày trong thời gian có dịch. 

Thuốc bổ huyết, dùng sau khi sốt xuất huyết

  • Dược liệu: Sinh địa, quả dâu tằm chín, đỗ sen sao, củ mài, ý dĩ, bố chính sâm mỗi loại 12g.
  • Đem tất cả các dược liệu trên sắc uống, ngày 1 thang. 

Một số lưu ý khi sử dụng cây Dâu tằm

Mặc dù cây dâu tằm có nhiều lợi ích cho sức khỏe, tuy nhiên, khi sử dụng cần lưu ý một số điều sau để đảm bảo an toàn và hiệu quả:

Lưu ý quan trọng cần biết khi sử dụng dâu tằm

Lưu ý quan trọng cần biết khi sử dụng dâu tằm

  • Người phế hư nhưng không hỏa và ho hàn thì không nên dùng vỏ rễ dâu tằm.
  • Người đại tiện tiết tả không nên dùng quả dâu tằm.
  • Không nên ăn quá nhiều dâu tằm trong một ngày vì có thể gây đầy bụng, nên ăn dâu tằm sau bữa ăn để tránh bị cồn cào ruột.

Cây dâu tằm là một loại cây thuốc quý với nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, khi sử dụng cần lưu ý một số điều để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y học cổ truyền trước khi sử dụng, đặc biệt là đối với những người có bệnh lý nền hoặc đang sử dụng thuốc.

Xem thêm:

Cập nhật lúc: 2024/06/26

Thông tin trên website duocthaiminh.vn chỉ mang tính chất tra cứu, tham khảo. Quý khách vui lòng không tự ý áp dụng mà không có chỉ định của bác sĩ. Dược phẩm Thái Minh sẽ không chịu trách nhiệm cho những trường hợp tự ý sử dụng thông tin này.