Dược Thái Minh

Tư vấn ngay: 1800 1032 (Miễn cước)

0

Giỏ hàng

Giỏ hàng của bạn đang trống

Ô Dược là cây gì? Đặc điểm, hình ảnh, chữa bệnh gì?

Thẩm định bởi:

Dược sĩ Nguyễn Hải Anh

Chuyên khoa: Dược lâm sàng, dược lý, dược liệu, dược bào chế

Ô dược là một vị thuốc quen thuộc phổ biến ở các tỉnh miền Trung, được sử dụng ở nhiều bài thuốc chữa đau bụng kinh, đầy hơi chướng bụng, trị giun sán,...Để hỗ trợ quá trình chữa bệnh diễn ra suôn sẻ và an toàn thì việc nắm rõ thông tin về cây thuốc rất là quan trọng. Theo dõi ngay bài viết dưới đây để giải đáp được phần nào thắc mắc nhé.

I. Tìm hiểu về vị thuốc Ô dược

Ô dược có tên khoa học là Lindera myrrha (Lour.) Merr, họ Long não Lauraceae, được gọi với nhiều tên khác nhau như Thiên thai ô dược, Thai ô dược, Bàng kỳ,...Cây chủ yếu phân bố ở các tỉnh Lâm Đồng, Cần Thơ, Hòa Bình, Thanh Hóa,...

1.1 Đặc điểm hình thái

Vị thuốc này thuộc dạng cây bụi nhỏ với chiều cao trung bình từ 1 - 1,4m. Thân cây phân ra nhiều nhánh non và dày, cành già gầy, có màu đen nhạt và không có lông. Rễ cây chắc mắc, mập, phần vỏ bên ngoài có màu nâu vàng hoặc vàng nhạt, bên trong có nếp nhăn dọc, màu trắng ngà và vằn nứt ngang. 

vị thuốc Ô dượcHình ảnh dược liệu ô dược

Lá cây mọc so le, hình xoan hoặc bầu dục, đầu lá có hình chóp dài, rộng 2cm, dài 6cm. Hoa bắt đầu nở từ tháng 2, màu hồng nhạt, mọc tán đơn từ bên nách lá. Quả của cây hình trứng, mọng nước, đặc biệt bên trong chỉ có duy nhất 1 hạt, khi chín sẽ chuyển sang màu đỏ.

1.2 Bộ phận dùng và thành phần hóa học

Bộ phận dùng là phần rễ và quả của cây. Trong đó hoạt chất cũng tập trung nhiều vào những phần này. Đặc biệt là tinh dầu và một số alcaloid quan trọng như Laurolitsine, Linder Azulene, Isolinderoxide, Lindestrene, Lindenenone, Chamazulene,...

1.3 Phân bố, thu hái và chế biến

Tại Việt Nam, cây được phân bố chủ yếu là Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Hòa Bình, Cần Thơ,...Ngoài ra, bạn cần phải phân biệt chính xác cây ô dược này và loài cây cùng tên khác nhưng không có tác dụng dược lý:

  • Cây ô dược miền Nam: Thân cao, nhiều nhựa, dùng để trộn hồ khi xây dựng hoặc dùng làm hương.
  • Cây vệ châu ô dược hoặc hoành châu ô dược là một cây thân leo, màu xanh nhạt.

Quả và rễ của cây được thu hái quanh năm, tuy nhiên tốt nhất vân là thời điểm đầu xuân và vụ thu đông. Biện pháp sơ chế gồm:

  • Y học cổ truyền: Thu hoạch phần rễ, đem rửa sạch và ủ mềm, sau đó xóc với giấm rồi cắt thành từng lát mỏng, phơi khô.
  • Trung Y: Dùng những rễ có phần đốt liền nhau, rồi lấy phần lõi, đem đi bỏ vỏ rồi nghiền thành bột hoặc sao qua.

II. Công dụng của ô dược đối với sức khỏe

Theo YHCT, ô dược dược liệu có vị cay, đắng, không độc, tính ôn nên quy vào kinh Tỳ, vị, phế, bàng quang và thận. Do đó cây có tác dụng hành khí, chỉ thống, khứ hàn, ôn thận tán hàn. Được nhiều thầy thuốc áp dụng để chữa:

  • Đau bụng kinh
  • Đầy bụng khó tiêu
  • Đau bụng dưới do bàng quang bị lạnh. tiểu tiện 
  • Tiểu nhiều lần do nhiễm khí lạnh
  • Giun sán ở trẻ em
  • Sung huyết.

Công dụng của ô dượcÔ dược được ví như vị cứu tinh của tiêu hóa

Theo Y học hiện đại, các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu và chứng minh một số tác dụng sau:

  • Nhuận tràng, kích thích hệ tiêu hóa: Chúng giúp tăng tiết dịch tiêu hóa, làm mềm phân, giúp nhuận tràng, chống táo bón. Đây là kết quả thử nghiệm trên chó.
  • Tăng nhu động ruột: Dược liệu này giúp tăng cường co bóp của ruột, đẩy nhanh quá trình tiêu hóa thức ăn, giúp giảm đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng. Đồng thời còn làm giảm trương lực cơ hiệu quả.
  • Dược liệu này giúp thúc đẩy quá trình tái canxi hóa huyết tăng và rút ngắn lại thời gian làm đông máu. Do đó chúng có khả năng cầm máu khá tốt.
  • Có tác dụng chuyển hóa: Sau khi làm thí nghiệm lên chuột, người ta thấy rằng, sau một thời gian chuột ăn ô dược thì trọng lượng tăng lên.

III. Một số bài thuốc có chứa Ô dược

Dưới đây là những bài thuốc phổ biến mà bạn có thể tham khảo thêm:

  • Bài thuốc chữa đau bụng kinh và khí trệ do trúng hàn: 10g Ô dược, 10g đảng sâm, 6g sinh khương, 6g cam thảo và 2g trầm hương. Đem tất cả đi sắc uống trong ngày.
  • Bài thuốc chữa rối loạn tiêu hóa gây ợ chua, ợ hơi, đầy hơi chướng bụng: Đem ô dược và hương phủ với lượng bằng nhau tán thành bột minh. Mỗi lần dùng 2 - 8g hỗn hợp, uống với nước gừng sắc. Ngày dùng 2 lần.
  • Bài thuốc chữa tiêu chảy, lỵ: Dùng ô dược sao với cám, sau đó đem đi tán thành bột mịn. Mỗi lần dùng 3 - 5g uống với nước cơm. Ngày dùng 2 - 3 lần, uống trước khi ăn 90 phút.
  • Bài thuốc chữa đau bụng dưới: Ô dược, cao lương khương, hồi hương mỗi vị 6g và 8g thanh bì. Đem tất cả dược liệu sắc uống.
  • Bài thuốc chữa đau đầu, nhức mỏi: Ô dược 12g, Ngũ vị tử 10g, Thục địa 10g, Đau nhức 10g, Táo nhân 8g, Cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang.
  • Bài thuốc chữa lo âu mất ngủ: Ô dược 12g, Tâm sen 10g, Toan táo nhân 10g, Viễn chí 8g, Mẫu đơn 6g, Cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

Đặc biệt lưu ý không được dùng cho người có thể trạng khí hư nội nhiệt.

Trên đây là tổng hợp một số kiến thức về vị thuốc ô dược mà người đọc có thể tham khảo. Hiện nay thật giả lẫn lộn nên người dùng cần mua dược liệu có xuất xứ rõ ràng để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Đồng thời khi thấy cơ thể xuất hiện dấu hiệu lạ, cần tới gặp bác sĩ ngay để khám và điều trị bệnh.

||Tham khảo bài viết khác:

 
Cập nhật lúc: 2024/03/12