Dược Thái Minh

Tư vấn ngay: 1800 1032 (Miễn cước)

0

Giỏ hàng

Giỏ hàng của bạn đang trống

Tri mẫu – Dược liệu tiêu đờm, giảm ho, lợi tiểu, nhuận tràng

Thẩm định bởi:

Dược sĩ Nguyễn Hải Anh

Chuyên khoa: Dược lâm sàng, dược lý, dược liệu, dược bào chế

Tri mẫu – Dược liệu có vị đắng, thanh nhiệt, giáng hỏa, được dùng trong Y học Cổ truyền với nhiều công dụng như tiêu đờm, giảm ho, điều trị viêm phổi, hạ sốt, kháng khuẩn,...

Tri mẫu – Dược liệu tiêu đờm, giảm ho, lợi tiểu, nhuận tràngTri mẫu – Dược liệu tiêu đờm, giảm ho, lợi tiểu, nhuận tràng

Tri mẫu là gì?

  • Tên tiếng Việt: Tri mẫu
  • Tên khoa học: Anemarrhena asphodeloides Bunge
  • Họ: Liliaceae (Hành)

Đặc điểm cây tri mẫu

  • Là loại cỏ sống lâu năm, thân rễ chạy ngang;
  • Lá mọc vòng, dài khoảng 20 - 30cm, hẹp, đầu nhọn và có phía dưới ôm vào nhau.
  • Mùa hạ ra cành mang hoa, cao khoảng 60 - 90cm, cụm hoa thành bông hoa nhỏ có màu trắng.

Hình ảnh cây tri mẫuHình ảnh cây tri mẫu

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây chưa thấy trồng ở nước ta, cho đến nay, dược liệu tri mẫu vẫn phải nhập từ Trung Quốc. 

Bộ phận sử dụng làm thuốc của cây tri mẫu là thân rễ. Thân rễ được thu hái vào các tháng 3 – 4, sau khi đào về, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô.

>Xem thêm: Cát căn là gì? Đặc điểm và công dụng chữa bệnh ít ai biết

Thành phần hóa học của vị thuốc tri mẫu

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, thành phần của tri mẫu là saponin và sapogenin steroid như sarsasapogenin glycosid, sarsasapogenin. Ngoài ra, dược liệu này còn có chứa các nhóm hóa học khác như glycan (anemaran A, B, C và D), norlignan (hinokiresinol, oxyhinokiresinol), xanthon C-glucosid (isomangiferin, mangiferin)...

Tri mẫu có tác dụng gì?

Tri mẫu có tính hàn, vị đắng, không độc, đi vào kinh tỳ, vị thận và phế Tri mẫu có tính hàn, vị đắng, không độc, đi vào kinh tỳ, vị thận và phế 

Theo Y học Cổ truyền

Theo Y học Cổ truyền, tri mẫu có tính hàn, vị đắng, không độc, đi vào kinh tỳ, vị thận và phế với tác dụng:

  • Tư thận, thanh nhiệt, bổ thủy, nhuận phế, hóa đờm. Vì vậy, nó thường được dùng làm thuốc chữa sốt, chữa ho, tiêu đờm, sốt do viêm phổi.
  • Ích khí, bổ tỳ, chủ trị bệnh đái tháo đường. 

Tùy vào từng mục đích sử dụng mà chúng ta có thể sử dụng tri mẫu theo nhiều cách khác nhau. Nếu dùng dưới dạng thuốc sắc thì chỉ nên dùng 4 - 10g/ ngày.

>> Xem thêm:

Theo Y học Hiện đại

Theo nghiên cứu dược lý hiện đại, tác dụng của tri mẫu:

  • Giảm thân nhiệt: Theo kết quả từ nhiều nghiên cứu cho thấy tri mẫu có tác dụng hạ thân nhiệt rõ rệt, bao gồm chứng thực nhiệt hoặc hư nhiệt.
  • An thần: Tri mẫu có tác dụng ức chế tính hưng phấn của thần kinh trung ương. Đặc biệt, khi phối hợp với quế chi người ta nhận thấy nó có tác dụng giảm đau nhức xương khớp. Phối hợp với bạch thược giúp tăng hưng phấn thần kinh, chống co giật cơ. Phối hợp với hoàng bá có thể làm giảm kích thích tình dục. Phối hợp với toan táo nhân làm giảm sự hưng phấn của đại não nên nó có khả năng gây ngủ. Trong công thức của sản phẩm Viên uống ngủ ngon Natusleep, tri mẫu được ứng dụng để tối ưu hóa những lợi ích này. Sản phẩm không chỉ giúp người dùng dễ dàng đi vào giấc ngủ mà còn giúp ngủ sâu hơn, giảm thiểu tình trạng mất ngủ và rối loạn giấc ngủ. Sự kết hợp của tri mẫu cùng các thành phần thảo dược khác trong Natusleep mang đến giải pháp an toàn và hiệu quả, giúp người dùng có được giấc ngủ tự nhiên, thức dậy với tinh thần sảng khoái và năng lượng tràn đầy.
  • Kháng khuẩn: Tri mẫu có khả năng ức chế mạnh trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn đường ruột và tụ cầu khuẩn.

Bài thuốc sử dụng vị thuốc tri mẫu

Bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu tri mẫuBài thuốc chữa bệnh từ dược liệu tri mẫu

Thanh nhiệt, giáng hỏa

Bài thuốc thang bạch hổ: trị các bệnh nhiệt cấp tính với triệu chứng sốt cao, miệng khát, ra mồ hôi và háo. 

  • Dược liệu: Tri mẫu 12g, thạch cao sống 24g, ngạnh mễ 8g, cam thảo 8g.
  • Đem dược liệu trên sắc uống ngày 1 thang, chia uống 2 - 3 lần trong ngày. 

Thang hàn giải: trị các bệnh sốt cao, ngực nóng, bứt rứt, khát. 

  • Dược liệu: Tri mẫu 32g, liên kiều 6g, thạch cao 62g, thuyền thoái 6g.
  • Sắc các dược liệu trên ngày 1 thang, chia uống 3 lần trong ngày. 

Trị âm hư, đau nhức xương

Bài thuốc tri bá địa hoàng hoàn: Dùng cho các chứng âm hư hỏa vượng, đau nóng, sốt nhẹ, mồ hôi trộm, xương đau nóng, sốt nhẹ, 

  • Dược liệu: Tri mẫu 12g, đơn bì 12g, hoàng bá 8g, địa hoàng 20g, sơn thù du 8g, sơn dược 16g, phục linh 12g, trạch tả 12g.
  • Đem tất cả các dược liệu trên sắc uống, chia thành 2 - 3 lần/ ngày. 

Bài thuốc quế chi thược dược tri mẫu thang: Chủ trị phong hàn thấp gây nên táo, toàn thân và tay chân các khớp đau nhức, sưng nóng đỏ; điều trị thấp khớp, đau thần kinh tọa.

  • Dược liệu: Quế chi ( 8-12g); thược dược 12g; chích thảo 8g; ma hoàng 8g; bạch truật 12g; tri mẫu 12g; phòng phong 12g; chế phụ tử 8 - 12g; sinh khương 5 lát.
  • Đem dược liệu trên sắc nước uống hoặc có thể bỏ sinh khương các vị còn lại tán bột uống ngày 2 lần sáng tối, mỗi lần 12g.

Dịu ho, nhuận phổi

Bài thuốc 1: dùng để trị ho do nhiệt ở phổi, tinh thần mệt mỏi, đờm vàng. 

  • Dược liệu: Tri mẫu 16g, sài hồ 8g, hoàng kỳ, tử uyển, hạnh nhân, mã đậu linh, pháp bán hạ, tang bạch bì, khoản đông hoa mỗi loại 12g; bạch phàn 2g. 
  • Đem các dược liệu trên sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần. 

Bài thuốc 2: Dùng cho những trường hợp viêm phế quản mạn tính, viêm phổi, ho do âm hư phế nhiệt sinh ra.

  • Dược liệu: Tri mẫu 12g, bối mẫu 12g
  • Đem tất cả các dược liệu trên sắc uống ngày 1 thang, chia 2 - 3 lần sử dụng. 

Tri mẫu - Dược liệu được sử dụng phổ biến trong các bài thuốc ho, nhuận phổiTri mẫu - Dược liệu được sử dụng phổ biến trong các bài thuốc ho, nhuận phổi

Bài thuốc 3: Hỗ trợ người bị viêm phổi.

  • Dược liệu: Tri mẫu 5g, mạch môn đông 8g, tang bạch bì 10g, nước 600ml
  • Đem dược liệu trên sắc đến khi còn khoảng 200ml, chia thành 3 lần uống trong ngày.

Sinh tân chỉ khát

Là những bệnh nhiệt làm tân dịch xấu, miệng khát, dạ khô. Đơn thuốc trị đái tháo nhạt, đái nhiều, uống nhiều.

  • Dược liệu: Thiên hoa phấn, tri mẫu, sơn dược mỗi loại 16g; cát căn, kê nội kim, hoàng kỳ mỗi loại 12g, ngũ vị tử 8g.
  • Đem tất cả các dược liệu trên sắc uống, chia 2 - 3 lần/ 1 thang/ ngày.

Chữa bệnh phì đại tuyến tiền liệt

Bài thuốc tri mẫu khôn thảo thang

  • Dược liệu: Hoàng bá, tri mẫu, ngưu tất mỗi loại 20g, đơn sâm 30g, đại hoàng 10g, ích mẫu thảo 40g.
  • Đem tất cả các dược liệu trên sắc uống ngày 1 thang, chia 2 - 3 lần uống.

Viêm đường tiết niệu mạn tính

Dùng cho người mắc bệnh viêm đường tiết niệu mạn tính kéo dài: Dùng bài tri bá địa hoàng hoàn uống với nước sắc rễ tranh hoặc kim ngân hoa để có hiệu quả tốt nhất. 

Hỗ trợ điều trị ung thư thực quản, dạ dày

  • Dược liệu: Tri mẫu, đại giả thạch, thiên môn mỗi loại 15g; đương quy, đẳng sâm mỗi loại 20g, thị sương 10g, bán hạ 8g. 
  • Đem tất cả các dược liệu trên sắc uống ngày 1 thang, chia thành 2 - 3 lần uống. 

Động thai

  • Dược liệu: 80g tri mẫu
  • Tán nhỏ tri mẫu, viên với mật bằng hạt ngô, mỗi ngày dùng 20 viên, chiêu với nước cháo.

Đái tháo đường 

Người bị bệnh đái tháo đường với biểu hiện háo khát, đói và đi tiểu nhiều. Dùng phối hợp với ngũ vị tử mạch đông, thiên hoa phấn và cát căn dưới dạng ngũ diệp thang. 

Hắc lào

Dùng tri mẫu mài với dấm, bôi lên chỗ bị hắc lào. 

Kiêng kỵ khi sử dụng tri mẫu dược liệu 

Dù có tác dụng rất tốt, nhưng những đối tượng sau đây không được sử dụng vị thuốc tri mẫu: 

Lưu ý khi sử dụng dược liệu tri mẫuLưu ý khi sử dụng dược liệu tri mẫu

  • Người tiêu chảy, tỳ hư;
  • Người mắc chứng bệnh thuộc biểu chứng chưa giải;
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng. 

Cây tri mẫu là một vị thuốc quý với nhiều công dụng. Tuy nhiên, cần sử dụng tri mẫu đúng cách và theo hướng dẫn của bác sĩ để tránh tác dụng phụ. Đừng quên theo dõi Dược Thái Minh để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích khác.

Xem thêm:

Cập nhật lúc: 2024/06/24

Thông tin trên website duocthaiminh.vn chỉ mang tính chất tra cứu, tham khảo. Quý khách vui lòng không tự ý áp dụng mà không có chỉ định của bác sĩ. Dược phẩm Thái Minh sẽ không chịu trách nhiệm cho những trường hợp tự ý sử dụng thông tin này.

Các sản phẩm liên quan