Đến nội dung chính
Dược Liệu Việtdo dược sĩ biên soạn
Tìm kiếm

Thông tin tham khảo do dược sĩ biên soạn, không thay thế tư vấn y tế. Trang không bán sản phẩm.

Dinh dưỡng & vitamin

Kẽm gluconate: liều dùng, cách uống và tác dụng phụ

Kẽm gluconate là khoáng chất thiết yếu cho cơ thể. Nó giúp duy trì hệ miễn dịch khỏe mạnh. Mình là dược sĩ Thu Hà. Trong bài này, mình sẽ hướng dẫn bạn cách dùng kẽm đúng. Chúng ta sẽ cùng xem liều lượng an toàn. Cả cách tránh tương tác với các thuốc khác nữa.

Kẽm gluconate là gì?

Kẽm gluconate là muối của kẽm và axit gluconic. Đây là dạng kẽm phổ biến trong nhiều viên uống. Nó rất dễ hấp thu vào cơ thể. Kẽm tham gia vào hàng trăm phản ứng men. Nó cũng cần thiết cho việc tổng hợp DNA. Khứu giác và vị giác cũng cần có kẽm. Cơ thể không tự dự trữ kẽm được lâu. Do đó, bạn cần bổ sung kẽm mỗi ngày.

Tác dụng của kẽm gluconate với sức khoẻ

Kẽm có vai trò lớn với hệ thống miễn dịch. Kẽm kích thích tế bào bạch cầu lympho T. Tế bào này giúp chống lại vi khuẩn và virus. Khi thiếu kẽm, miễn dịch bị suy yếu đi. Cơ thể bạn sẽ dễ mắc bệnh nhiễm trùng hơn. Kẽm gluconate cũng giúp làm dịu triệu chứng hô hấp. Kẽm cũng rất tốt cho sức khỏe của da. Nó kích thích tăng sinh tế bào da mới. Vết thương ngoài da sẽ mau lành hơn nhờ kẽm.

Dạng muối và độ hấp thu

Trên thị trường có nhiều dạng kẽm khác nhau. Kẽm gluconate chứa khoảng 14.3% hàm lượng kẽm nguyên tố. Dạng này hấp thu tốt ở đường ruột. Nó ít gây kích ứng dạ dày hơn kẽm sulfate. Sản phẩm có dạng viên nén, viên ngậm hoặc siro. Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Bạn có thể dễ dàng tìm mua ở nhà thuốc.

Nghiên cứu hiện đại nói gì về kẽm?

Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã đánh giá tác dụng của kẽm. Viện Y tế Quốc gia Mỹ (NIH) có tổng hợp dữ liệu này. Thử nghiệm trên người cho thấy kẽm rút ngắn thời gian cảm lạnh. Kẽm gluconate dạng viên ngậm dùng trong 24 giờ đầu rất hữu ích. Kẽm cũng hỗ trợ quá trình liền sẹo nhanh chóng. Tuy nhiên, kẽm không ngăn ngừa hoàn toàn bệnh cảm cúm. Các nghiên cứu đều khuyến cáo không dùng quá liều cho phép.

Nhu cầu kẽm RDA theo độ tuổi

Mỗi người cần một lượng kẽm nguyên tố khác nhau. Theo ODS NIH, RDA được quy định rõ ràng.

Độ tuổi Liều RDA (Kẽm nguyên tố)
Trẻ từ 1-3 tuổi 3 mg/ngày
Trẻ từ 4-8 tuổi 5 mg/ngày
Trẻ từ 9-13 tuổi 8 mg/ngày
Nam từ 14 tuổi trở lên 11 mg/ngày
Nữ từ 14-18 tuổi 9 mg/ngày
Nữ từ 19 tuổi trở lên 8 mg/ngày
Phụ nữ có thai 11-12 mg/ngày
Phụ nữ cho con bú 12-13 mg/ngày

Ngưỡng an toàn tối đa cho người lớn là 40 mg mỗi ngày. Bạn không nên vượt qua mức này nếu không có chỉ định.

Dấu hiệu cơ thể thiếu hoặc thừa kẽm

Thiếu kẽm gây chậm lớn ở trẻ em. Bạn cũng có thể bị rụng tóc và tiêu chảy. Vị giác bị giảm sút là dấu hiệu điển hình. Các vết thương ngoài da cũng lâu lành hơn. Ngược lại, thừa kẽm cũng rất nguy hiểm. Uống kẽm quá liều gây buồn nôn và nôn mửa. Bạn có thể thấy đắng miệng hoặc đau quặn bụng. Dùng kẽm liều cao kéo dài làm giảm hấp thu đồng. Nó cũng làm giảm cholesterol tốt trong máu.

Cách uống kẽm gluconate lúc nào hợp lý nhất?

Bạn nên uống kẽm với nước lọc đun sôi để nguội. Kẽm hấp thu tốt hơn cả khi bụng rỗng. Nên uống trước bữa ăn 1 giờ. Hoặc bạn uống sau khi ăn 2 giờ. Nhưng nếu bạn bị đau dạ dày, hãy uống cùng bữa ăn. Tránh uống kẽm cùng sữa vì canxi làm giảm hấp thu kẽm. Bạn có thể uống cùng lúc với thực phẩm giàu vitamin C.

Nếu bạn kinh doanh nhà thuốc trực tuyến, tốc độ web rất quan trọng. Bạn có thể dùng dịch vụ hosting của MONA Host để website luôn ổn định. Phần mềm quản lý hạn dùng online cần máy chủ mạnh mẽ.

Tương tác thuốc cần lưu ý

Kẽm gluconate có thể tương tác với vài loại thuốc tây. Kháng sinh quinolone và tetracycline là những ví dụ điển hình. Kẽm làm giảm khả năng hấp thu của kháng sinh này. Bạn nên uống kẽm cách thuốc kháng sinh ít nhất 2 giờ. Kẽm cũng cạnh tranh hấp thu mạnh mẽ với thuốc sắt. Nếu phải uống cả hai, hãy uống cách nhau vài giờ. Vài loại thuốc lợi tiểu làm tăng bài tiết kẽm qua nước tiểu.

Phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ em hoặc người có bệnh nền cần hỏi ý kiến nhân viên y tế trước khi dùng kẽm gluconate liều cao. Việc dùng kẽm dài ngày cần được bác sĩ giám sát chặt chẽ.

Ai không nên dùng

Một số người cần rất cẩn trọng khi uống kẽm. Người đang mắc bệnh về đồng không nên dùng thêm kẽm. Bệnh nhân suy thận cũng cần hỏi bác sĩ trước khi dùng. Những người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của kẽm. Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi cũng không tự ý bổ sung.

Khi nào phải đi khám

  • Bạn bị buồn nôn hoặc nôn mửa liên tục sau khi uống kẽm.
  • Xuất hiện cơn đau dạ dày dữ dội, hoặc đi ngoài ra máu.
  • Có dấu hiệu dị ứng như phát ban, ngứa, khó thở nghẹn cổ.
  • Các triệu chứng thiếu kẽm không hề cải thiện sau vài tuần.

Đọc thêm:

Hỏi dược sĩ

Kẽm gluconate dùng chung với vitamin C được không?

Hoàn toàn được. Vitamin C tạo môi trường axit nhẹ trong dạ dày. Điều này giúp kẽm hòa tan và hấp thu dễ dàng hơn. Hai chất này kết hợp tăng cường sức đề kháng rất tốt.

Uống kẽm bao lâu thì ngừng?

Thường thì bạn nên bổ sung kẽm trong 1 đến 2 tháng. Không nên dùng kẽm quá lâu mà không có chỉ định. Dùng kéo dài gây ra nguy cơ thiếu hụt đồng trong cơ thể.

Trẻ em uống viên ngậm kẽm được không?

Trẻ dưới 5 tuổi không nên dùng dạng viên ngậm. Bé có thể bị nghẹn hoặc hóc viên thuốc rất nguy hiểm. Thay vào đó, bạn hãy chọn dạng siro kẽm cho trẻ. Dạng siro kẽm vừa dễ uống vừa an toàn hơn cho bé.

Nguồn tham khảo

  1. Tài liệu về kẽm của NIH
  2. MedlinePlus Herbs and Supplements
  3. FDA về dietary supplements
DS. Lê Thu Hà

DS. Lê Thu Hà

Dược sĩ biên tập

Dược sĩ đại học, 12 năm đứng quầy nhà thuốc ở Hà Nội, phụ trách bài về cách dùng thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ và tương tác thường gặp.